Warning: Illegal string offset 'name' in [path]/includes/functions.php on line 6845
Anh văn ...Cùi bắp
Close
Login to Your Account
Kết quả 1 đến 10 của 140

Chủ đề: Anh văn ...Cùi bắp

Hybrid View

  1. #1
    Ngày tham gia
    Jul 2010
    Đang ở
    Xứ Thâm Trầm
    Bài viết
    662
    Post Thanks / Like

    Mặc định sore, hurt, pain

    Cả ba chữ sore, hurt, pain đều có nghĩa là đau nhưng có nghĩa khác nhau và có cả nghĩa bóng.

    Sore (tính từ / danh từ):

    - Tính từ: đau đớn, tức giận
    A sore throat=Đau cổ họng
    A sore loser=Người thua mà cay cú
    Is he still sore at us?=Anh ta còn giận chúng mình không?
    Don’t get sore at me=Xin bạn đừng giận tôi
    A sight for sore eyes=Một hình ảnh dễ chịu, một điều mình cảm thấy thoải mái, hay 1 người mà mình rất mừng được gặp. Nhà văn hào Jonathan Swift viết năm 1738: "A sight of you is good for sore eyes=Thoạt trông thấy bạn tôi thật là mừng. (Phân biệt với an eyesore (viết làm một chữ) có nghĩa là một cảnh trông chướng mắt.)

    - Danh từ: chỗ đau, vết thương; nghĩa bóng: nỗi thương tâm, đau lòng
    Reopen old sore=Gợi lại nỗi đau xưa
    Eyesore=Điều/vật chướng mắt, như một căn nhà cũ nằm ở giữa khu có nhiều căn nhà lộng lẫy

    Hurt (động từ bất qui tắc hurt-hurt-hurt / tính từ / danh từ):

    - Động từ: tự mình làm đau, bị thương, cảm thấy đau, làm thương tổn (nghĩa bóng)
    I hurt my ankle playing football=Tôi bị sai mắt cá chân khi chơi bóng đá
    Bác sĩ nhấn vào bụng bịnh nhân và hỏi: Does it hurt here? Chỗ này có đau không?
    I don’t mean to hurt your feelings=Tôi không cố ý làm bạn phiền lòng

    - Tính từ: bị thương
    She’s seriously hurt in the accident=Bà ấy bị thương nặng trong một tai nạn

    - Danh từ: nỗi đau
    She saw the hurt in his eyes=Cô ta nhìn thấy ánh mắt đau buồn của anh ta.

    Pain:

    - Thường dùng làm danh từ, chỉ sự đau đớn (thể xác), sự đau khổ (tâm hồn)
    A month after surgery she is still in pain=Một tháng sau khi mổ, bà ấy vẫn còn cảm thấy đau
    Pain relief=Giảm đau
    Painkiller=Thuốc giảm đau
    No pain no gain (nghĩa bóng)=Muốn thành công phải cực nhọc
    A pain in the neck=Nói về người nào hay chuyện gì làm mình bực mình

    - Động từ
    It pained her to see how much older he was looking=Lòng cô đau thắt khi thấy anh trông già hơn nhiều

    Tóm lại: Khi tả đau, đau đớn thường dùng chữ pain hay hurt.

    Răng tôi đau, tôi nhức răng=I have a toothache
    Hết đau chưa?=Is the pain gone?
    Nhức=ache. Răng tôi nhức nhối=My tooth aches
    Nhất thiết hữu vi Pháp
    Như mộng huyễn bào ảnh
    Như thiểm diệc như điện
    Ưng tác như thị quán

  2. #2
    Ngày tham gia
    Aug 2010
    Bài viết
    287
    Post Thanks / Like

    Mặc định

    Trích dẫn Gửi bởi Fansifan Xem bài viết
    No pain no gain (nghĩa bóng)=Muốn thành công phải cực nhọc
    Cái idiom này tương ứng với ở Việt Nam thì có câu: "Có công mài sắt, có ngày nên kim"
    "Home is where the heart is."

Anh văn ...Cùi bắp

Đánh dấu

Đánh dấu

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •  
.::Thăng Long Kỳ Đạo::.
  • Liên hệ quảng cáo: trung_cadan@yahoo.com - DĐ: 098 989 66 68